Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Pedro II của Brasil – Wikipedia tiếng Việt

Pedro II (1825-1891) là Hoàng đế thứ nhì và cuối cùng của Brasil (1831-89). Ông là con trai của Pedro I, ông đã kế vị ngai vàng lúc lên 5 khi phụ hoàng thoái vị. Ông đã trị vì quốc gia này thông qua hội đồng nhiếp chính cho đến khi trưởng thành năm 1840. Năm 1843, ông kết hôn cùng Teresa Christina, con gái vua Francesco I của Nhị Sicilies. Trong thời kỳ đầu trị vì của ông, quốc gia này có nhiều cuộc nổi loạn. Pedro suốt đời yêu khoa học và nghệ thuật. Ông chống chế độ nô lệ, một chế độ mà ông đã loại bỏ dần khỏi Brasil, chính thức đưa ra ngoài vòng pháp luật chế độ buôn bán nô lệ bằng luật pháp năm 1850, giải phóng nô lệ năm 1871 và cuối cùng xóa bỏ chế độ nô lệ năm 1888. Trong thời kỳ ông trị vì, Brasil đã thực hiện một cuộc chiến tranh tốn kém nhưng thành công với Paraguay (1864-1870), giành được một số lãnh thổ. Do ông ủng hộ bãi bỏ chế độ nô lệ đã dẫn tới việc các chủ nô lật đổ ông và lập nên một nước cộng hòa năm 1889. Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền ...

Hòa Điền, Tân Cương – Wikipedia tiếng Việt

Vị trí tại Trung Quốc Địa khu Hòa Điền (tiếng Trung: 和田地区 ; Hán-Việt: Hòa Điền địa khu ; bính âm: Hétián Dìqū , tiếng Uyghur: خوتەن ۋىلايىتى) là một địa khu thuộc khu tự trị Uyghur Tân Cương, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Địa khu Hòa Điền có diện tích 248.945,29 km², trong đó đồi núi chiếm 33,3%, sa mạc chiếm 63%, ốc đảo chiếm 3,7%. Địa khu Hòa Điền gối đầu vào dãy Côn Lôn Sơn và Khách Lạt Côn Lôn Sơn ở phía nam, phía bắc tiến sâu vào sa mạc Taklamakan. Địa khu Hòa Điền có khí hậu hoang mạc khô hạn, lượng giáng thủy hàng năm chỉ đạt khoảng 35 mm. Trên địa bàn địa khu Hòa Điền có 35 sông lớn nhỏ, hai sông lớn nhất là sông Khách Lạp Khắc Thập và sông Ngọc Long Khách Thập. [1] Địa khu Hòa Điền giáp khu vực Kashmir do Ấn Độ và Pakistan kiểm soát ở phía tây nam, địa khu này cũng quản lý Aksai Chin (A Khắc Tái Khâm) mà Ấn Độ tuyên bố chủ quyền. Người Uyghur chiếm 96,3% dân số toàn địa khu Hòa Điền, người Hán chiếm 3,5% và các dân tộc khác chiếm 0,2%. [1] . Theo điều tra năm 2010, dân số đ...

Như Cao – Wikipedia tiếng Việt

Như Cao (chữ Hán phồn thể: 如皋市, chữ Hán giản thể:如皋市) là một thị xã thuộc địa cấp thị Nam Thông, tỉnh Giang Tô, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thị xã này có diện tích 1477 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2002 là 1,45 triệu người. Mã số bưu chính là 226500, mã vùng điện thoại là 0513. Chính quyền thị xã đóng ở. Về mặt hành chính, thị xã này được chia thành 23 trấn. Tổng cộng có 532 thôn hành chính. x t s Giang Tô, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Lịch sử • Chính trị • Kinh tế Nam Kinh Huyền Vũ  • Tần Hoài  • Kiến Nghiệp  • Cổ Lâu  • Phổ Khẩu  • Lục Hợp  • Thê Hà  • Vũ Hoa Đài  • Giang Ninh  • Lật Thủy  • Cao Thuần Vô Tích Lương Khê  • Tân Hồ  • Huệ Sơn  • Tích Sơn  • Giang Âm  • Nghi Hưng  • Tân Ngô Từ Châu Vân Long  • Cổ Lâu  • Cửu Lý  • Giả Uông  • Đồng Sơn  • Tuyền Sơn  • Bi Châu  • Tân Nghi  • Tuy Ninh  • Bái  • Phong Thường Châu Chung Lâu  • Thiên Ninh  • Thích Thự Yển  • Tân Bắc  • Vũ Tiến  • Kim Đàn  • Lật Dương Tô Châu Cô Tô  • Hổ Khâu  • Ngô Trung  • T...

Sân bay quốc tế Cap. FAP Carlos Martínez de Pinillos – Wikipedia tiếng Việt

Đây là một bài mồ côi vì không có hoặc có ít bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 7 2018) Sân bay quốc tế Capitán FAP Carlos Martínez de Pinillos Mã IATA TRU Mã ICAO SPRU Vị trí Độ cao 106 ft (32 m) Tọa độ 8°4′53″N 79°6′31″T  /  8,08139°N 79,10861°T  / -8.08139; -79.10861 Tọa độ: 8°4′53″N 79°6′31″T  /  8,08139°N 79,10861°T  / -8.08139; -79.10861 Thông tin chung Kiểu sân bay công Cơ quan quản lý ADP Các đường băng Hướng Chiều dài Bề mặt m ft 2/20 3.024 9.920 nhựa đường Sân bay quốc tế Capitán FAP Carlos Martínez de Pinillos (IATA: TRU , ICAO: SPRU ), tiếng Tây Ban Nha: Aeropuerto Internacional Capitán FAP Carlos Martínez de Pinillos là sân bay phục vụ thành phố quan trọng thứ ba của Peru, Trujillo. Sân bay này có 1 đường băng dài 3024 m bề mặt nhựa đường. Các hãng hàng không và các tuyến bay [ sửa | sửa mã nguồn ] Hãng hàng không Các điểm đến LAN Perú Lima Star Perú Chiclayo, Lima Dữ liệu hàng không thế ...

Nguyễn Thiếp – Wikipedia tiếng Việt

Nguyễn Thiếp (chữ Hán: 阮浹, 1723 - 1804), tự: Khải Xuyên, là danh sĩ cuối đời Hậu Lê và Tây Sơn trong lịch sử Việt Nam. Ông vốn có tên húy là Minh , tự là Quang Thiếp , sau vì kiêng húy vua chúa nên đổi là Thiếp [1] . Ngoài ra, ông còn có rất nhiều tên tự hay tên hiệu, hoặc do ông tự đặt, hoặc do người đương thời xưng tặng, chẳng hạn như: Khải Xuyên (có sách chép là Khải Chuyên ), Hạnh Am , Điên ẩn , Cuồng ẩn , Lạp Phong cư sĩ , Hầu Lục Niên , Lam Hồng dị nhân , Lục Niên tiên sinh , La Giang phu tử ,... [1] . Riêng Nguyễn Huệ (tức vua Quang Trung) gọi ông là La Sơn phu tử , là La Sơn tiên sinh . Thuỷ tổ của ông là người quê ở Cương Gián (Nghi Xuân, Hà Tĩnh), lấy vợ lẽ, rồi lập chi họ Nguyễn ở xã Nguyệt Ao (hay Áo, còn gọi là Nguyệt Úc), tổng Lai Thạch, huyện La Sơn, phủ Đức Quang (nay là xã Kim Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh). Và ngày 25 tháng 8 năm Quý Mão (1723), Nguyễn Thiếp đã ra đời tại nơi khác chứ không phải nơi đây, đó chính là Quảng Ninh. Lúc nhỏ, ông và ba anh em trai nhờ mẹ chăm só...

Thẩm – Wikipedia tiếng Việt

Thẩm (chữ Hán: 沈, Bính âm: Shen, Wades-Giles: Shum) là một họ phổ biến ở Trung Quốc. Họ này đứng thứ 14 trong danh sách Bách gia tính . Họ này cũng khá phổ biến ở Triều Tiên (Hangul: 심, Romaja quốc ngữ: Shim), người mang họ Sim chiếm khoảng 1% dân số Hàn Quốc. Chữ 沈 còn có một âm là Trầm nhưng hiếm dùng để gọi họ người, đại đa số họ 沈 được gọi là Thẩm trong quốc ngữ. Một số trường hợp ngoại lệ như tài phiệt ngân hàng Trầm Bê, Trầm Khải Hòa... cũng chính là họ 沈 (Thẩm/Trầm). Người Trung Quốc họ Thẩm nổi tiếng [ sửa | sửa mã nguồn ] Người Triều Tiên họ Shim nổi tiếng [ sửa | sửa mã nguồn ] Shim Hyung-rae (Hanja: 沈炯來, Hán Việt: Thẩm Quýnh Lai), đạo diễn Hàn Quốc Shim Eun-ha (Hanja: 沈銀河, Hán Việt: Thẩm Ngân Hà), diễn viên Hàn Quốc Shim Eun Jin (Hanja: 沈銀河, Hán Việt: Thẩm Ngân Hà), diễn viên Hàn Quốc Max Changmin (tên thật là Shim Changmin, Hanja: 沈昌珉, Hán Việt: Thẩm Xương Mân), ca sĩ Hàn Quốc, thành viên nhóm TVXQ Thẩm Oánh, nhạc sĩ dòng nhạc trữ tình trước 1945 Thẩm Thúy Hằng, diễn viê...

Abancay – Wikipedia tiếng Việt

Abancay —  Town  — Central square in Abancay Hiệu kỳ Khẩu hiệu: La Fuerza Del Desarrollo Vị trí của Abancay ở Peru Abancay Tọa độ: 13°38′N 72°53′T  /  13,633°N 72,883°T  / -13.633; -72.883 Quốc gia   Peru Vùng Apurímac (vùng) Tỉnh Abancay (tỉnh) Thành lập 1540 Chính quyền  • Thị trưởng Manuel Campos Césped Độ cao 2.378 m (7,802 ft) Dân số (2007)  • Tổng cộng 57.750   calculation Mã điện thoại 83 Trang web www.muniabancay.gob.pe Abancay là một thành phố ở miền trung Peru, thủ phủ của Vùng Apurímac, và là thủ phủ của tỉnh Abancay. Abancay nằm ở độ cao 2378 mét, ở trung tâm Andes, bên sông Pachachaca. Các thành phố gần nhất là Cusco và Andahuaylas. Abancay là nơi có người sinh sống trước khi người Inca tới đây, đó là người Chancas. Thành phố này có hai trường đại học Universidad Particular Tecnológica de los Andes và Universidad Nacional Micaela Bastidas de Apurimac. Municipalidad de Abancay Universidad Particular Tecnológica de los Andes Universidad Nacional Micaela Bastidas de Apu...