Chuyển đến nội dung chính

Thẩm – Wikipedia tiếng Việt


Thẩm (chữ Hán: 沈, Bính âm: Shen, Wades-Giles: Shum) là một họ phổ biến ở Trung Quốc. Họ này đứng thứ 14 trong danh sách Bách gia tính. Họ này cũng khá phổ biến ở Triều Tiên (Hangul: 심, Romaja quốc ngữ: Shim), người mang họ Sim chiếm khoảng 1% dân số Hàn Quốc.

Chữ 沈 còn có một âm là Trầm nhưng hiếm dùng để gọi họ người, đại đa số họ 沈 được gọi là Thẩm trong quốc ngữ. Một số trường hợp ngoại lệ như tài phiệt ngân hàng Trầm Bê, Trầm Khải Hòa... cũng chính là họ 沈 (Thẩm/Trầm).




Người Trung Quốc họ Thẩm nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]


Người Triều Tiên họ Shim nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]


  • Shim Hyung-rae (Hanja: 沈炯來, Hán Việt: Thẩm Quýnh Lai), đạo diễn Hàn Quốc

  • Shim Eun-ha (Hanja: 沈銀河, Hán Việt: Thẩm Ngân Hà), diễn viên Hàn Quốc

  • Shim Eun Jin (Hanja: 沈銀河, Hán Việt: Thẩm Ngân Hà), diễn viên Hàn Quốc

  • Max Changmin (tên thật là Shim Changmin, Hanja: 沈昌珉, Hán Việt: Thẩm Xương Mân), ca sĩ Hàn Quốc, thành viên nhóm TVXQ

  • Thẩm Oánh, nhạc sĩ dòng nhạc trữ tình trước 1945

  • Thẩm Thúy Hằng, diễn viên Việt Nam, tuy nhiên bà mang họ Nguyễn chứ không phải họ Thẩm.








Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Mậu dịch Nanban – Wikipedia tiếng Việt

Mậu dịch Nanban (tiếng Nhật: 南蛮貿易, nanban-bōeki , "Nam Man mậu dịch") hay "thời kỳ thương mại Nanban" (tiếng Nhật: 南蛮貿易時代, nanban-bōeki-jidai , "Nam Man mậu dịch thời đại") là tên gọi một giai đoạn trong lịch sử Nhật Bản, bắt đầu từ chuyến viếng thăm đầu tiên của người châu Âu đến Nhật Bản năm 1543, đến khi họ gần như bị trục xuất khỏi quần đảo này vào năm 1641, sau khi ban bố sắc lệnh "Sakoku" ( Tỏa Quốc ) [1] . Nanban (南蛮 "Nam Man") là một từ Hán-Hòa ban đầu dùng để chỉ người từ Nam Á và Đông Nam Á. Cách sử dụng của nó là từ Trung Quốc, vốn đặt tên rõ cho những người "dã man" ở bốn phía xung quanh mình, những người ở phương Nam được gọi Nam Man . Ở Nhật Bản, từ này có nghĩa mới khi nó được dùng để chỉ người châu Âu, người đầu tiên đến Nhật năm 1543, ban đầu từ Bồ Đào Nha, rồi đến Tây Ban Nha và sau đó là Hà Lan (mặc dù người Hà Lan thường được gọi là "Kōmō", 紅毛, nghĩa là "Hồng Mao") và Anh. Từ Nanban, m...

Dongeradeel – Wikipedia tiếng Việt

Dongeradeel ( phát âm (trợ giúp·chi tiết) ) là một đô thị ở tỉnh Friesland, phía bắc Hà Lan. Đô thị này có diện tích đất 167,27 km2 và dâ số năm 2007 là 24.876. Aalsum, Anjum, Bornwird, Brantgum, Dokkum, Ee, Engwierum, Foudgum, Hantum, Hantumeruitburen, Hantumhuizen, Hiaure, Holwerd, Jouswier, Lioessens, Metslawier, Moddergat, Morra, Nes, Niawier, Oosternijkerk, Oostrum, Paesens, Raard, Ternaard, Waaxens, Wetsens, Wierum. Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Dongeradeel

Alerta – Wikipedia tiếng Việt

Đây là một bài mồ côi vì không có hoặc có ít bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 7 2018) Alerta —  Town  — Alerta Tọa độ: 10°45′N 71°49′T  /  10,75°N 71,817°T  / -10.750; -71.817 Quốc gia   Peru Vùng Ucayali Region Tỉnh Purus (tỉnh) Huyện Purus (huyện) Alerta là một thành phố ở vùng Ucayali của Peru. Thành phố này nằm rất gần biên giới với vùng Maddre de Dios. Thành phố Alerta cách thủ phủ vùng là Pucallpa 696 km. Ở đây có sân bay Alerta. Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. x t s